Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV

    CHÀO  MỪNG ĐẠI HỘI  (1).jpg

    NỮ GIÁO VIÊN 05-09

    KG4.jpg

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:21' 28-03-2025
    Dung lượng: 207.5 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD-ĐT TX AN NHƠN
    TRƯỜNG THCS NHƠN THỌ

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    MÔN: VẬT LÍ 9
    Thời gian làm bài: 150 phút
    (Đề gồm có 01 trang)

    ĐỀ 1:
    Câu 1 (4 điểm). Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm A đến địa điểm B, trên nửa đoạn đường
    đầu đi với vận tốc không đổi v1, nửa đoạn đường sau đi với vận tốc không đổi v2. Một xe ô tô xuất phát
    từ B đi về A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc không đổi v 1, nửa thời gian sau đi với vận tốc
    không đổi v2. Biết v1 = 20km/h và v2 = 60km/h.
    a. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe trên đoạn đường AB.
    b. Nếu xe ô tô xuất phát muộn hơn 30 phút so với người đi xe máy, thì xe ô tô đến A và người đi xe
    máy đến B cùng một lúc. Tính độ dài quãng đường AB.
    Câu 2 (4 điểm).
    Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ t 1 = 230C, cho vào nhiệt lượng kế một
    khối lượng m (kg) nước ở nhiệt độ t 2. Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước giảm đi 9 0C. Tiếp
    tục đổ thêm vào nhiệt lượng kế 2m (kg) một chất lỏng khác (không tác dụng hóa học với nước) ở
    nhiệt độ t3 = 450C, khi có cân bằng nhiệt lần hai, nhiệt độ của hệ lại giảm 10 0C so với nhiệt độ cân
    bằng nhiệt lần thứ nhất.
    Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng đã đổ thêm vào nhiệt lượng kế, biết nhiệt dung riêng của nhôm
    và của nước lần lượt là c1 = 900 J/kg.K và c2 = 4200 J/kg.K. Giả thiết ở các trường hợp trao đổi nhiệt
    đều không có sự mất mát năng lượng nhiệt ra môi trường xung quanh.
    Câu 3. (4,0 điểm)
    Hai gương phẳng G1, G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và hợp với nhau một góc bằng 120 0. Chiếu một
    tia sang tới gương G1 sao cho tia sang này có thể lần lượt phản xạ cả trên gương G 1 và gương G2.
    a) Vẽ tiếp đường truyền của tia sáng sao khi phản xạ trên hai gương.
    b) Xác định độ lớn góc hợp bởi tia tới gương G1 và tia phản xạ trên gương G2.
    Câu 4 (4 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ.
    Biết UAB = 9V, R1 = 12  , R2 = 8  , RMN =
    15  . Con chạy C dịch chuyển trên đoạn
    MN. Hỏi với giá trị nào của điện trở đoạn
    MC thì:
    5
    a) Ampe kế chỉ A.
    6

    b) Am pe kế chỉ giá trị nhỏ nhất.

    I2
    M

    A
    A

    A
    R1
    B

    C

    C
    B

    R
    1

    R2
    R3

    N
    R2

    D

    R4

    Câu 5 (4 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ.
    Đặt vào A và B một hiệu điện thế UAB=60V
    thì hiệu điện thế giữa hai điểm C và D là
    30Vvà cường độ dòng điện qua R2 là I2
    =0,5A. Đặt hiệu điện thế 30V vào hai điểm
    C và D thì UAB = 15V. Hãy xác định R1, R2,
    R3, R4 biết R4 = 2R2.

    ----- Hết ----Họ và tên thí sinh: .................................................................Số báo danh :.......................

    Chữ ký giám thị 1 :....................................... Chữ ký giám thị 2 :.......................................

    Câu 1 (4 điểm).

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM (ĐỀ 1)
    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: VẬT LÍ 9
    (Đáp án gồm có 03 trang)

    Ý

    a

    Đáp án

    Điểm

    Vận tốc trung bình của xe máy là
    s
    s
    2v .v
    2.20.60
    vtb1  
     1 2 
    30km / h
    s
    s
    t1
    v

    v
    20

    60
    1
    2

    2v1 2v1



    Vận tốc trung bình của ô tô là
    vtb 2

    b

    1
    1
    s1  s2 v1. 2 t2  v2 2 t2 v1  v2 20  60




    40km / h
    t2
    t2
    2
    2



    t1  t2 0,5h
    s
    s


    0,5h
    vtb1 vtb 2
    s
    s


    0,5h
    30 40
    Theo bài ra ta có :  s 60km



    Câu 2 (4,0 điểm).
    Ý

    Đáp án
    Khi có sự cân bằng nhiệt lần thứ nhất, nhiệt độ cân bằng của hệ là t, ta có
    m.c1.(t - t1) = m.c2.(t2 - t)
    (1)
    o
    t2 – 9; t1 = 23 C , c1 = 900 J/kg.K , c2 = 4200 J/kg.K (2)
    Thay (2) vào (1) ta được
    900(t2 - 9 - 23) = 4200(t2 - t2 + 9)
    900(t2 - 32)
    = 4200.9 => t2 - 32 = 42
    0
    suy ra t2 = 74 C
    và t = 74 - 9 = 650C
    Khi có sự cân bằng nhiệt lần thứ hai, nhiệt độ cân bằng của hệ là t', ta có
    2m.c.(t' - t3) = (mc1 + m.c2).(t - t')
    (3)
    0
    o
    = t - 10 = 65 - 10 = 55 C; t3 = 45 C
    (4)
    từ (3) và (4) ta có 2c.(55 - 45) = (900 + 4200).(65 - 55)
    2c.10
    = 5100.10
    suy ra c =

    = 2550 J/kg.K

    Vậy nhiệt dung riêng của chất lỏng đổ thêm vào là 2550J/kg.K

    Điểm
    mà t =



    0,5
    0, 5

    mà t'

    0,5

    0, 5

    Câu 3 (4,0 điểm).
    Đáp án
    a) Đường truyền của tia sang sau khi phản xạ trên hai gương được thể hiện như hình
    vẽ:

    Điểm



    S

    G1

    g1
    i1

    I

    N

    i'1
    g'1



    r1
    g2
    R

    M

    P
    r'1
    g'2
    G2



    b) Kéo dài tia SI và tia phản xạ RP gặp nhau tại M, gọi
    Tại I ta có:
    g1 = 90o – i1 và g'1 = 90o – i'1
    i1 = i'1; nên g1 = g'1
    Mặt khác, do
    =
    (2 góc đối đỉnh)
    Nên

    =

    Tương tự tại R ta có:
    Xét

    là góc tạo bởi hai tia này.

    IOR có: +
    +
    = 180o -

    =

    0,5đ

    ;

    + =180o
    (1)

    0,5đ

    Xét IMR có là góc ngoài tại M nên:
    =
    +
    =2 +2
    (2)
    o
    Từ (1) và (2)
    = 2(180 – 120o) = 120o
    Vậy tia phản xạ trên gương G2 luôn hợp với tia tới trên gương G1 một góc 120o.
    Câu 4 (4,0 điểm)
    Ý
    a.

    0,5đ

    Đáp án

    0,5đ

    Điểm

    Gọi điện trở đoạn CM là x
    0,5 điểm
    Cường độ dòng điện trong mạch I = IA
    0,5 điểm
    a. Khi ampe kế chỉ

    ta có

    x = 2 hoặc x = 9
    Vậy điện trở của đoạn MC là: RMC = 2
    b. Cường độ dòng điện qua ampe kế.

    1 điểm
    hoặc RMC = 9

    b.

    1 điểm
    Ta có

    nên cường độ dòng điện qua ampe kế cực tiểu khi
    =>

    1 điểm

    Câu 5 (4,0 điểm)
    Ý
    Đáp án
    * Khi đặt vào hai điểm A và B một hiệu điện thế 60V ta có:
    Dòng điện đi qua R2 bằng dòng điện đi qua R3
    U CD 30

    60
    Do đó R3 
    I2
    0,5
    Mặt khác UAB = UAC + UCD + UDB (1)
    Mà I2 = I3 = I4, R4 = 2R2 => UDB = 2UAC (2)
    Thay (2) vào (1) ta có
    UAB = UAC + UCD +2UAC
     3UAC = UAB – UCD = 60 – 30 = 30V
     UAC =10V
    U AC 10

    20 => R4 = 40 
    Điện trở R2 =
    I2
    0,5
    * Khi đặt vào hai điểm C và D một hiệu điện thế 30V ta có:
    UCD = UCA + UAB + UBD
    Mà I2 = I1 = I4, R4 = 2R2 => UBD = 2UCA
    U  U AB 30  15

    5V
    Do đó U CA  CD
    3

    U
    5
    I 1  I 2  CA  0,25 A
    R2
    20
    U
    15
    R1  AB 
    60
    I1
    0,25

    3

    -----Hết----Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng, đảm bảo khoa học vẫn cho điểm tối đa.

    Điểm

    1 điểm
    0,5 điểm

    0,5 điểm
    1 điểm

    0,5 điểm
    0,5 điểm

    Câu 4 (2,0 điểm).
    Ý

    Đáp án

    Điểm

    Gọi nhiệt dung của nước là q1, của từng chai sữa là q2.
    Do bỏ qua sự hao phí nhiệt
    + Khi thả chai sữa thứ nhất vào bình, ta có:
    q1 (420 - 380) = q2(380 - 200)
     4q1 = 18q2  q1 =

    9
    q2
    2

    (1)

    + Khi thả chai sữa thứ hai vào bình, ta có:
    q1(380 – t1) = q2(t1 - 200)
    (2)

    0,25
    0,25

    Thay (1) vào (2)
    =>
    a

    9
    q2(380 – t1) = q2(t1 - 200)
    2

     342 – 9t1 = 2t1 - 40
    0
     t1 = 382 C
    11

    + Khi thả chai sữa thứ ba vào bình, ta có:
    q1(

    0

    382
    – t2) = q2(t2 - 200)
    11

    (3)

    0,25

    0,25

    Thay (1) vào (3)
    9 q ( 382 0 – t ) = q (t - 200)
    2
    2
    2 2
    2
    11
    3438 - 9t2 = 2t2 – 40

    11
     t2  32,050C.


    Vậy nhiệt độ khi sau khi thả chai sữa thứ 3 vào là 32,050C
    Khi thả cả 3 chai sữa vào, cả 3 chai trao đổi nhiệt với nước, nên ta có:
    q1 (420 – t3) = 3q2(t3 - 200) (4)
    b

    0,5

    0,25

    Thay (1) vào (4)
    =>

    9
    q2(420 – t3) = 3q2(t3 - 200)
    2

    0,25

     t3 = 33,20C

    -----Hết----Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng, đảm bảo khoa học vẫn cho điểm tối đa.
    Câu 4 (2,0 điểm).
    Người ta lấy ba chai sữa giống hệt nhau, đều có nhiệt độ 20 0C. Người ta thả chai sữa thứ nhất vào bình
    nước có nhiệt độ ban đầu là 420C. Khi đạt cân bằng nhiệt, chai sữa thứ nhất nóng tới nhiệt độ 38 0C, lấy
    chai sữa này ra và thả vào bình nước đó một chai sữa thứ hai. Đợi đến khi cân bằng nhiệt xảy ra, người
    ta lấy chai sữa ra rồi tiếp tục thả chai sữa thứ ba vào. Giả thiết ở các trường hợp trao đổi nhiệt đều
    không có sự mất mát năng lượng nhiệt ra môi trường xung quanh.
    a) Hỏi ở trạng thái cân bằng nhiệt chai sữa thứ ba này có nhiệt độ là bao nhiêu?
    b) Nếu ban đầu thả đồng thời cả 3 chai sữa vào bình nước trên thì nhiệt độ khi cân bằng là bao
    nhiêu?
    ----- Hết ----Họ và tên thí sinh: .................................................................Số báo danh :.......................

    Chữ ký giám thị 1 :....................................... Chữ ký giám thị 2 :.......................................
     
    Gửi ý kiến

    Thủ thuật