MỪNG XUÂN MỚI

Bài 56. Ôn tập cuối năm

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:38' 01-11-2015
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 22/ 4/ 2014
Tiết 68



I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : -Lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: Kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối.
-Củng cố các kĩ năng cơ bản: Viết các PTHH và giải các bài tập hoá học.
2. Kỹ năng : Kĩ năng cơ bản: Viết các PTHH và giải các bài tập hoá học.
3. Thái độ : HS: yêu thích học tập hơn.
II CHUẨN BỊ :
1. bị của Giáo viên : SGK + SGV + TKBG + Bảng phụ
2. bị của Học sinh : Chuẩn bị bài ôn tập, bảng phụ nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Ổn định tình hình lớp: Điểm diện học sinh trong lớp ( 1’)
2) Kiểm tra bài cũ Không
3) Giảng bài mới :
( Giới thiệu bài: Chúng ta đã học xong chương trình hoá học lớp 9. Để giúp cho các em nhớ lại các kiến thức hoá học cơ bản trong chương trình và biết vận dụng các kiến thức đó vào việc giải thích các hiện tượng hoá học và giải được các bài tập hoá học. Hôm nay, thầy và trò ta tìm hiểu tiết học này.
( Tiến trình bài dạy:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

19’
Hoạt động I : Kiến thức cần nhớ:
Đặt câu hỏi:
?Có mấy loại chất vô cơ?

?Đơn chất, hợp chất được chia làm mấy loại?



(GV cho HS thảo luận nhóm để lập ra sơ đồ quan hệ giữa các loại chất vô cơ và viết PTHH minh hoạ cho mối quan hệ đó.



























-HS: Có 2 loại hợp chất vô cơ:
Đơn chất và hợp chất.
-HS: + Đơn chất được chia làm 2 loại: Kim loại và phi kim. + Hợp chất được chia làm 4 loại: Oxit, bazơ, axit và muối.
-HS:
Kim loại Phi kim
(1) (3) (6) (9)
Oxit bazơ (4) Muối (7) Oxit axit
(2) (5) (8) (10)

Bazơ Axit
PTHH:
1/ 2Cu+O22CuO
CuO+H2Cu+H2O
2/ Na2O+H2O(2NaOH
2Fe(OH)3Fe2O3+3H2O
3/ Mg+Cl2MgCl2
CuSO4+Fe(Cu+FeSO4
4/ Na2O+CO2(Na2CO3
CaCO3CaO+CO2
5/ Fe(OH)3+3HCl(FeCl3+3H2O
FeCl3+3KOH(Fe(OH)3+
3KCl
6/ 2KClO32KCl+3O2
Fe+SFeS2
7/K2SO3+2HCl(2KCl+H2O
+SO2
SO3+2NaOH(Na2SO4+H2O
8/ BaCl2+H2SO4(BaSO4+2HCl
2HCl+Cu(OH)2(CuCl2+
2H2O
9/ 4P+5O22P2O5
10/ P2O5+3H2O(2H3PO4
I- Kiến thức cần nhớ:
Hoá vô cơ:
- Phân loại các hợp chất vô cơ:





-Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ.






-Phản ứng hoá học thể hiện mối quan hệ đó.





















8’
Hoạt độngII : Bài tập:
1- Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất rắn sau: CaCO3. Na2CO3, Na2SO4.












-HS làm bài tập:
+Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử, cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều.
Nếu thấy chất rắn nào không tan là CaCO3.
Nếu chất rắn tan tạo thành dung dịch là Na2CO3, Na2SO4.
Nhỏ dd HCl vào 2 muối còn lại, nếu thấy sủi bọt là Na2CO3.
Na2CO3+2HCl(2NaCl+H2O
+CO2
Còn lại là Na2SO4


II- Bài tập:
1- Bài tập 1:
+Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử, cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều.
Nếu thấy chất rắn nào không tan là CaCO3.
Nếu chất rắn tan tạo thành dung dịch là Na2CO3, Na2SO4.
Nhỏ dd HCl vào 2 muối còn lại, nếu thấy sủi bọt là Na2CO3.
Na2CO3+2HCl(
 
Gửi ý kiến