Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • XUÂN NHÂM DẦN 2022

    anh-dua.png

    DANH NGÔN

    0988318318-nguyen-anh-ngoc-xuat-khau-lao-dong-pitsco-hai-phong-xkld-tts-ky-su-nhat-ban-55-cau-danh-ngon-ve-nghe-giao-01.jpg

    Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 13h:18' 21-04-2021
    Dung lượng: 12.0 MB
    Số lượt tải: 516
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
    Giáo viên: Nguyễn Thị Nga
    Trường THCS Nhơn Thọ
    Câu 1:
    Vịnh biển
    nào ở
    Việt Nam
    đưƯợc công
    nhận là
    di sản
    thiên nhiên
    thế giới?
    Câu 2:
    Tỉnh
    nào
    hát
    Quan
    họ
    nhiều
    ở phía
    Bắc?
    H
    Câu 3:
    Loại hình
    thiên tai
    thưƯờng
    xảy ra
    nhiều
    trên biển?
    Câu 4:
    Đây là
    Thành
    phố
    nhiều
    than
    đá nhất
    nước ta?
    Câu 5:
    Loại
    Cây
    lương
    thực
    Được
    trồng
    nhiều
    nhất
    ở nước
    ta?
    Câu 6:
    Vải
    thiều
    là đặc
    sản
    của
    Tỉnh
    nào?
    Câu 7:
    Loại
    đất
    phù
    hợp
    để
    trồng
    lúa?
    Câu 8:
    Sông
    có hàm
    lượng
    phù sa
    lớn
    của
    nước ta?
    Câu 9:
    Văn
    miếu
    Quốc
    Tử
    Giám
    ở đâu?
    Câu 10:
    Tên
    một đảo
    xa bờ
    thuộc
    tỉnh
    Hải
    Phòng?
    Chủ đề 7:
    VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    NỘI DUNG 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Xác định trên lược đồ vị trí vùng đồng bằng sông Hồng?
    Diện tích của vùng Đồng bằng sông Hồng?
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    - Diện tích: 14.860 km2
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp những vùng lãnh thổ nào?
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Xác định ranh giới giữa vùng đồng bằng sông Hồng với Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ?
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Đồng bằng sông Hồng gồm những bộ phận nào?
    ĐB châu thổ
    Vùng biển
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    - Diện tích: 14.860 km2
    - Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vùng Vịnh Bắc Bộ.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh và thành phố nào?
    Ý nghĩa của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế?
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    - Diện tích: 14.860 km2
    - Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vùng Vịnh Bắc Bộ.
    - Có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng kinh tế trong nước.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    THẢO LUẬN NHÓM (4 phút)
    Dựa vào Hình 20.1 và kiến thức sách giáo khoa, tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên của vùng. Điều kiện đó có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    Khí hậu
    - Nhiệt đới có mùa đông lạnh.
    - Trồng các cây ưa lạnh vào vụ đông.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    Khí hậu
    - Nhiệt đới có mùa đông lạnh.
    - Trồng các cây ưa lạnh vào vụ đông.
    Đất đai
    - Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
    - Thâm canh lúa nước, cây lương thực, rau màu.
    NGÔ ĐÔNG
    KHOAI TÂY
    BẮP CẢI
    LÚA NƯỚC
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    Khí hậu
    - Nhiệt đới có mùa đông lạnh.
    - Trồng các cây ưa lạnh vào vụ đông.
    Đất đai
    - Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
    - Thâm canh lúa nước, cây lương thực, rau màu.
    Sông ngòi
    - Mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: S.Hồng, S.Đáy, S. Luộc, S.Thái Bình…
    - Bồi đắp phù sa, cung cấp nước trong tưới tiêu, sinh hoạt
    Tài nguyên thiên nhiên
    - Khoáng sản có giá trị đáng kể: Đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.
    - Vùng vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
    - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
    - Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
    - Phát triển du lịch biển đảo.
    Đảo Bạch Long Vĩ
    Đảo Cát Bà
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    Khí hậu
    - Nhiệt đới có mùa đông lạnh.
    - Trồng các cây ưa lạnh vào vụ đông.
    Đất
    - Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
    - Thâm canh lúa nước, cây lương thực, rau màu.
    Sông ngòi
    - Mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: S.Hồng, S.Đáy, S. Luộc, S.Thái Bình…
    - Bồi đắp phù sa, cung cấp nước trong tưới tiêu, sinh hoạt
    Tài nguyên thiên nhiên
    - Khoáng sản có giá trị đáng kể: Đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.
    - Vùng vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
    - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
    - Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
    - Phát triển du lịch biển đảo.
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    Thuận lợi:
    + Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc thuận lợi phát triển nông nghiệp.
    + Khoáng sản có giá trị: Đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.
    + Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
    Đồng bằng sông Hồng hiện đang gặp phải những khó khăn gì?
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    Thuận lợi:
    + Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc thuận lợi phát triển nông nghiệp.
    + Khoáng sản có giá trị: Đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.
    + Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
    - Khó khăn:
    + Thiên tai: Bão, lũ lụt, lũ quét, thời tiết thất thường…
    + Tài nguyên khoáng sản ít, trữ lượng nhỏ.
    + Ô nhiễm môi trường.
    Thời tiết diễn biến thất thường, hiện tượng rét đậm rét hại, nắng nóng khô hạn diễn ra những năm gần đây ở đồng bằng sông Hồng đã gây ảnh hưởng lớn tới đời sống và sản xuất của người dân nơi đây.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    III. Đặc điểm dân cư – xã hội.
    Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu dân số?
    - Dân số đông nhất cả nước: 22,5 triệu người (năm 2019)
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    III. Đặc điểm dân cư – xã hội.
    Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng,
    Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước năm 2002
    Dựa vào biểu đồ nhận xét mật độ dân số của vùng đồng bằng sông Hồng so với cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên?
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    III. Đặc điểm dân cư – xã hội.
    - Dân số đông nhất cả nước: 22,5 triệu người (năm 2019)
    - Mật độ dân số cao nhất cả nước: 1.517 người/km2 (2019)
    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (2 phút)
    Với mật độ dân số cao, dân cư đông, đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế - xã hội?
    - Thuận lợi:
    + Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    + Người lao động có kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn kĩ thuật cao.
    - Khó khăn: Gây sức ép lên môi trường, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa …
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    Bảng 20.1: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
    Qua bảng 20.1, hãy nhận xét các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng với cả nước?
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    III. Đặc điểm dân cư – xã hội.
    - Dân số đông nhất cả nước: 22,5 triệu người (năm 2019)
    - Mật độ dân số cao nhất cả nước: 1.517 người/km2 (2019)
    - Thuận lợi:
    + Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    + Người lao động có kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn kĩ thuật cao.
    - Khó khăn: Gây sức ép lên môi trường, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa …
    - Trình độ phát triển dân cư - xã hội khá cao.
    Quan sát các hình ảnh sau, nhận xét kết cấu hạ tầng nông thôn của vùng?
    Đê sông Hồng
    Ven đảo Cát Bà
    Sông Thái Bình
    Ven sông Hồng
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    III. Đặc điểm dân cư – xã hội.
    - Dân số đông nhất cả nước: 22,5 triệu người (năm 2019)
    - Mật độ dân số cao nhất cả nước: 1.517 người/km2 (2019)
    - Thuận lợi:
    + Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    + Người lao động có kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn kĩ thuật cao.
    - Khó khăn: Gây sức ép lên môi trường, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa …
    - Trình độ phát triển dân cư - xã hội khá cao.
    - Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện.
    Quá trình đô thị hóa ở đây diễn ra sớm hay muộn?
    - Một số đô thị hình thành lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng)
    Cảng Hải Phòng xưa
    Đường phố Hải Phòng xưa
    Phố Hàng Ngang – Hà Nội
    Chợ Đồng Xuân- Hà Nội
    CHỌI TRÂU-ĐỒ SƠN
    TỊCH ĐIỀN (VUA ĐI CÀY)
    HỘI GIÓNG
    CÔN SƠN- KIẾP BẠC
    CÓ NHIỀU LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    III. Đặc điểm dân cư – xã hội.
    - Dân số đông, mật độ dân số cao nhất cả nước.
    - Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    - Trình độ phát triển dân cư - xã hội khá cao.
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc thuận lợi phát triển nông nghiệp.
    - Khoáng sản có giá trị: Đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.
    - Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    - Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vùng Vịnh Bắc Bộ.
    - Có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng kinh tế trong nước.
    - Khó khăn:
    + Nhiều thiên tai, thời tiết thất thường.
    + Dân số đông gây ra các vấn đề kinh tế - xã hội, tài nguyên – môi trường.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng là:
    A.Đất thổ cư C. Đất lâm nghiệp
    B.Đất chuyên dùng D. Đất nông nghiệp
    Câu 3. Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng?
    Câu 2. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
    A. sông Hồng và sông Thái Bình.
    B. sông Hồng và sông Thương.
    C. sông Hồng và sông Đáy.
    D. sông Hồng và sông Lục Nam.
    Đê sông Hồng là nét độc đáo của văn hóa truyền thống, có nhiều lễ hội.
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    Chủ đề 7 - Nội dung 1: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Bài tập 3 SGK/75
    Đất nông nghiệp
    Số dân
    = Bình quân đất NN( ha/người)
    0
    0,06 -
    0,12-
    ha/người
    Vùng
    cả nước ĐB sông hồng
    Biểu đồ bình quân đất nông nghiệp theo đầu người năm 2002
    - Tìm hiểu phần địa lí kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Hồng.
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
    CÙNG CÁC EM HỌC SINH!
     
    Gửi ý kiến